Ảnh ngẫu nhiên

IMG_5261.jpg DSC04341.jpg DSC_0558.jpg Phu_nu.swf THANH_kgiangshow0.swf Mong_uoc_ki_niem_xua.swf Dam_Cuoi_Hoang_Gia_Anh__William_va_Kate_P1.flv Dam_Cuoi_Hoang_Gia_Anh__William_va_Kate_P2.flv P10005541.swf MVI_0513.swf MVI_0498.swf MVI_0494.swf Chuc_mung_nam_moi16.swf Chuc_tet_Tan_Mao.swf Ly_ruou_mung1.swf Chuc_mung_nam_moi_2011.swf Suoi_toc__Thai_Duc_Nha.bmp Chuc_mung_nam_moi_Happy_new_year_.flv

Tài nguyên dạy học

LỊCH XEM BÓNG ĐÁ

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lương Văn Thành)
  • (Nguyễn Minh Đức)
  • (hoahoc212@gmail.com)
  • (bongbongtinhyeu_tuoithantjen_266@yahoo.com)

Điều tra ý kiến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN

    LƯƠNG VĂN THÀNH - NGUYỄN MINH ĐỨC - NGUYỄN NGỌC HÙNG-ĐẶNG THỊ PHƯƠNG NHI THCS Hương Phongi
    ĐT:0983701546
    (

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Hương Phong.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Phương pháp tăng giảm khối lượng (ôn thi)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Hùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 00h:13' 06-04-2011
    Dung lượng: 117.5 KB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    Phương pháp tăng giảm khối lượng
    I - Nội dung
    Dựa vào sự tăng giảm khối lượng khi chuyển từ chất này sang chất khác để xác định khối lượng hỗn hợp hay một chất.
    - Dựa vào phương trình hoá học tìm sự thay đổi về khối lượng của 1 mol chất trong phản ứng (A( B) hoặc x mol A ( y mol B. (với x, y tỉ lệ cân bằng phản ứng).
    - Tính số mol các chất tham gia phản ứng và ngược lại.
    VD: Phản ứng MCO3 + 2HCl ( MCl2 + CO2 + H2O
    Ta thấy rằng khi chuyển 1 mol MCO3 thành 1 mol MCl2 thì khối lượng tăng: [M + (2x35,5) – (M + 60)] = 11 gam và có 1 mol khí CO2 bay ra. Như vậy, khi biết khối lượng muối tăng ta co thể tính lượng CO2 bay ra.
    Phản ứng sete hóa: CH3COOH + R’OH ( CH3COOR’ + H2O
    Thì từ 1 mol R’OH chuyển thành 1 mol este, khối lượng tăng: (R’ + 59) – (R’ + 17) = 42 gam. Như vậy biết khối lượng của ancol và khối lượng este ta dễ dàng tính được số mol ancol hoặc ngược lại.
    Hoặc: RCOOR’ + NaOH ( RCOONa + R’OH
    Cứ 1 mol este RCOOR’ chuyển thành 1 mol muối, khối lượng tăng( hoặc giảm)  gam và tiêu tốn hết 1 mol NaOH, sinh ra 1 mol R’OH. Như vậy nếu biết khối lượng este phản ứng và khối lượng muối tạo thành ta dễ dàng tính được số mol của NaOH và R’OH hoặc ngược lại.
    Hoặc với bài toán cho kim loại A đẩy kim loại B ra khỏi dung dịch muối dưới dạng tự do:
    Khối lượng KL tăng bằng: mB(bám) – mA(tan)
    Khối lượng KL giảm bằng: mA(tan) – mB(bám)
    Phương pháp này thường được áp dụng giải bài toán vô cơ và hữu cơ, tránh được việc lập nhiều phương trình, từ đó sẽ không phải giải những hệ phương trình phức tạp.
    Có thể nói 2 phương pháp “Bảo toàn khối lượng” và “tăng giảm khối lượng” là “hai anh em sinh đôi”, vì một bài toán nếu giải được phương pháp này thì cũng có thể giải bằng phương pháp kia. Tuy nhiên tùy từng bài tập mà phương pháp này hay phương pháp kia là ưu việt hơn.

    II - Bài tập minh hoạ
    Bài 1:  Đem 27,4g một kim loại A tác dụng hoàn toàn với dd HCl thu đc dung dịch B và V lít khí thoát ra ( đktc) . Tác dụng hết với dung dịch B bằng dd H2SO4, ta thu đc 46,6g muối. Tất cả phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định A và V lít khí thoát ra.
    Bài 2: Có 1 lit dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,1M và (NH4)2CO3 0,25M. Cho 43 gam hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch đó. Sau khi các phản ứng kết thúc ta thu được 39,7gam kết tủa A và dung dịch B. Tính % khối lượng các chất trong A
    A. %BaCO3 = 50%; %CaCO3 = 50%
    B. %BaCO3 = 50,38%; %CaCO3 = 49,62%
    C. %BaCO3 = 49,62%; %CaCO3 = 50,38%
    D. Không xác định được
    Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hóa trị I và một muối cacbonat của kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lit khí CO2 ( đktc). Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì muối khan thu được là bao nhiêu ?
    A. 26g B. 28g C. 26,8g D. 28,6g
    Bài 4: Cho 3 gam một axit no đơn chức A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 4,1 gam muối khan. Công thức phân tử của A là:
    A. HCOOH B. C3H7COOH C. CH3COOH D. C2H5COOH
    Bài 5: Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hòa tan 6,25gam hai muối KCl và KBr thu được 10,39g hỗn hợp AgCl và AgBr. Hãy xác định số mol hỗn hợp đầu
    A. 0,08 mol B. 0,06 mol C. 0,03 mol D. 0,055mol
    Bài 6: Nhúng một thanh graphit được phủ một lớp kim loại hóa trị II vào dung dịch CuSO4 dư. Sau phản ứng khối lượng của thanh graphit giảm đi 0,24g. Cũng thanh graphit đó nếu được nhúng vào dung dịch AgNO3 thì sau phản ứng xong thấy khối lượng thanh graphit tăng lên 0,52g. Kim loại hóa trị II đó là:
    A. Pb B. Cd C.
     
    Gửi ý kiến

    THỜI TIẾT